This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Thứ Bảy, 13 tháng 1, 2018

Mô hình sóng chủ Ending Diagonal Triangle (ED)

Mô hình sóng chủ Ending Diagonal Triangle (ED)

1. Hình vẽ:



2. Mô tả:

Mô hình sóng Ending Diagonal Triangle thuộc dạng mô hình sóng chủ thường xảy ra ở các sóng cuối một cấp độ sóng như sóng 5 hay sóng C. Không nên nhầm lẫn nó với các mô hình tam giác điều chỉnh.

Mô hình sóng Ending Diagonal Triangle là hiện tượng tương đối hiếm đối với các cấp độ sóng lớn mà thường xuất hiện ở các cấp độ sóng thấp hơn trên các đồ thị giá trong ngày (intraday). Thường thì theo sau mô hình Diagonal Triangle là sự thay đổi mạnh về xu hướng thị trường.

3. Quy tắc: 

– Mô hình Ending Diagonal Triangle bao gồm 5 sóng.

– Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất so với các sóng khác.

– Sóng 4 và Sóng 1 chéo nhau (vì thế nó có tên gọi là Tam giác chéo), tức là đáy Sóng 4 đi vào biên độ của Sóng 1.

– Sóng 4 không vượt qua điểm khởi nguồn của Sóng 3.

– Sóng 5 phải vượt qua điểm cuối của Sóng 3.

– Sóng 3 mở rộng cho thấy tốc độ tăng giá cao nhất.

– Các sóng bên trong của Ending Diagonal Triangle có cấu trúc sóng điều chỉnh (Corrective Wave).

– Các đường kênh giá của Ending Diagonal Triangle phải hội tụ.

4. Vị trí xuất hiện:

Mô hình Ending Diagonal Triangle xuất hiện ở các sóng 5, C.

5. Cấu trúc sóng bên trong: 



Mô hình Ending Diagonal Triangle bao gồm 5 sóng có cấu trúc sóng bên trong theo dạng 3-3-3-3-3.

Mô hình sóng chủ Leading Diagonal Triangle (LD)

Mô hình sóng chủ Leading Diagonal Triangle (LD)

1. Hình vẽ:



2. Mô tả:

Mô hình sóng Leading Diagonal Triangle thuộc dạng mô hình sóng chủ thường xảy ra ở đầu một cấp độ sóng như sóng 1 hay sóng A hay nói cách khác nó nằm trong sóng 1 hoặc sóng A. Không nên nhầm lẫn nó với các mô hình tam giác điều chỉnh. Điểm khác của mô hình này với mô hình Ending Diagonal Triangle là các sóng 1, 3 và 5 có cấu trúc sóng bên trong gồm 5 sóng chứ không phải 3 sóng như mô hình Ending Diagonal Triangle.

Cũng như mô hình sóng Ending Diagonal Triangle thì mô hình sóng Leading Diagonal Triangle là hiện tượng tương đối hiếm đối với các cấp độ sóng lớn mà thường xuất hiện ở các cấp độ sóng thấp hơn trên các đồ thị giá trong ngày (intraday). Thường thì theo sau mô hình Diagonal Triangle là sự thay đổi mạnh về xu hướng thị trường.

3. Quy tắc: 

– Mô hình Leading Diagonal Triangle bao gồm 5 sóng.

– Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất so với các sóng khác.

– Sóng 4 và Sóng 1 chéo nhau (vì thế nó có tên gọi là Tam giác chéo), tức là đáy Sóng 4 đi vào biên độ của Sóng 1.

– Sóng 4 không vượt qua điểm khởi nguồn của Sóng 3.

– Về cấu trúc bên trong thì các sóng 1,3,5 có cấu trúc sóng chủ (theo mô hình Impulse).

– Sóng 5 phải vượt qua điểm cuối của Sóng 3.

– Các đường kênh giá của Leading Diagonal Triangle phải hội tụ.

4. Vị trí xuất hiện:

Mô hình Leading Diagonal Triangle xuất hiện ở các sóng 1 và A.

5. Cấu trúc sóng bên trong: 



Mô hình Leading Diagonal Triangle bao gồm 5 sóng có cấu trúc sóng bên trong theo dạng 5-3-5-3-5.

Hữu Trần - Tổng hợp

Lý thuyết cơ bản sóng Elliott (Elliott Wave Basics)

Lý thuyết cơ bản sóng Elliott (Elliott Wave Basics)
Lý thuyết cơ bản sóng Elliott:

Giới thiệu:

Lý thuyết sóng Elliott được phát triển bởi R.N. Elliott và phổ biến bởi Robert Prechter. Lý thuyết này khẳng định hành vi của đám đông cũng tăng lên hay giảm xuống như sóng thủy triều trong một xu hướng rõ ràng. Dựa trên nguyên lý thủy triều này, Elliott đã xác định được một cấu trúc mà giá cả dịch chuyển trong thị trường tài chính.

Nội dung cơ bản:

Một chu kỳ hoàn chỉnh có 8 sóng, được chia làm 2 loại sóng cơ bản: sóng đẩy (impulse) và sóng hiệu chỉnh (corrective). Hai loại song này luôn nằm trong một sóng lớn hơn (sóng trong sóng). Khi sóng lớn (I) là tăng, các Sóng tăng (1,3,5) là các sóng đẩy, và các Sóng (2,4) là sóng hiệu chỉnh. Sóng (II) là sóng giảm chứa 3 sóng (a,b,c). Sóng a, c được gọi là sóng đẩy và b là sóng hiệu chỉnh trong Sóng (II). Sóng (I) cũng là sóng đẩy, Sóng (II) được xem là sóng hiệu chỉnh.



Lý thuyết cơ bản sóng Elliott (Elliott Wave Basics),Ba quy tắc cơ bản sóng Elliott, Ba hướng dẫn cơ bản sóng Elliott

Ba quy tắc (3-Rules)

  Quy tắc 1: Sóng 2 không thể hồi (retrace) hơn 100% Sóng 1.
  Quy tắc 2: Sóng 3 không bao giờ là sóng ngắn nhất trong các sóng đẩy.
  Quy tắc 3: Sóng 4 không bao giờ  đè lên (overlap) Sóng 1.



Lý thuyết cơ bản sóng Elliott (Elliott Wave Basics),Ba quy tắc cơ bản sóng Elliott,Ba hướng dẫn cơ bản sóng Elliott

Ba hướng dẫn (3- Guidelines):

Nguyên tắc 1: Khi Sóng 3 là sóng dài nhất, Sóng 5 sẽ xấp xỉ bằng Sóng 1.
Nguyên tắc 2: Cấu tạo Sóng 2 và Sóng 4 sẽ thay thế nhau. Nếu Sóng 2 là sóng hiệu chỉnh phức tạp, mạnh (sharp) thì Sóng 4 sẽ hiệu chỉnh đơn giản, phẳng (flat) và ngược lại.
Nguyên tắc 3: Sau 5 sóng đẩy tăng, sóng hiệu chỉnh (a,b,c) thường kết thúc tại vùng đáy của của sóng 4 trước đó.



Kết luận:
Các phần giới thiệu ở trên chỉ là cơ bản về lý thuyết Elliot. Với các quy tắc, hướng dẫn như trên, một Nhà phân tích đồ thị khó có thể cải thiện được khả năng đếm sóng. Việc đếm sóng Elliot thường được bắt đầu bằng cách loại trừ. Áp dụng các quy tắc cho lần đếm thử đầu tiên, sau đó tới các nguyên tắc thứ 2. Loại bỏ các đếm vi phạm và rút ra các đếm chính xác hơn. Ngay cả khi được cho là đếm chính xác, Nhà phân tích đồ thị cũng phải liên tục đánh giá và điều chỉnh cách đếm mới.

Hữu Trần - Tổng hợp